Mức đóng và phương thức đóng BHXH tự nguyện 2016

01:49 |


Ông Nguyễn Tiến Đông (Thanh Hóa) hỏi: Gia đình tôi thuần nông nhưng tôi muốn tham gia BHXH tự nguyện thì cần phải có những điều kiện gì? Phí, mức đóng BHXH tự nguyện như thế nào?
Về vấn đề này, BHXH Việt Nam trả lời như sau:
Đối tượng thám gia BHXH tự nguyện
– Trước ngày 1/1/2016: Theo quy định tại Khoản 5 Điều 2 Luật BHXH số 71/2006/QH11;  Điều 2, Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28/12/2007 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện thì người tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
– Từ ngày 1/1/2016: Theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 Luật BHXH số58/2014/QH13 thì người tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
Mức đóng, thu nhập làm căn cứ đóng
Từ ngày 1/1/2014 đến 31/12/2015: Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 100 Luật BHXH số 71/2006/QH11 thì:
– Mức đóng hàng tháng bằng 22% mức thu nhập người tham gia lưa chọn đóng BHXH.
– Mức thu nhập lựa chọn làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện thấp nhất bằng mức lương cơ cở; cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.
Phương thức đóng
Người tham gia BHXH được lựa chọn một trong các phương thức hàng tháng, hoặc hàng quý, hoặc 6 tháng một lần.
Từ ngày 1/1/2016: Theo quy định tại Điều 87 Luật BHXH số 58/2014/QH13 thì:
Mức đóng hàng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế – xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Nhà nước sẽ có chính sách hỗ trợ mức đóng cho người tham gia BHXH tự nguyện, hiện Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đang trình Chính phủ ban hành Nghị định, Thông tư hướng dẫn về nội dung này.
Thủ tục tham gia
Thực hiện theo quy định, hướng dẫn của BHXH Việt Nam tại Quyết định số959/QĐ-BHXH ngày 9/9/2015 về việc ban hành quy định quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT. Đề nghị ông (bà) có thể liên hệ với cơ quan BHXH cấp huyện gần nhất, hoặc đại lý thu BHXH tự nguyện tại các xã, phường nơi cư trú để được hướng dẫn cụ thể.

Theo báo Chính Phủ

Comments[ 1 ]


Đăng nhận xét

Đóng BHXH tự nguyện từ ngày 04-04-2016: có 6 phương thức lựa chọn

01:45 |


Vừa qua, nhiều bạn đọc thắc mắc khi nào mới thực hiện đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện nhiều lần hoặc một lần cho những tháng còn thiếu để được hưởng lương hưu, thủ tục và mức đóng thế nào, lương hưu được bao nhiêu?
Xung quanh vấn đề này, ông Cao Văn Sang – giám đốc BHXH  TP.HCM – nói:
– Ngày 18-2-2016, Bộ Lao động – thương binh và xã hội ban hành thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH (gọi tắt thông tư 01) quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện theo quy định mới cho người lao động tham gia BHXH đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng đóng BHXH chưa đủ năm và cho người dân tham gia BHXH tự nguyện. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 4-4-2016.
* Thưa ông, ai được tham gia BHXH tự nguyện và phương thức đóng thế nào?
– Người tham gia BHXH tự nguyện là công dân VN từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
Người tham gia BHXH tự nguyện được chọn một trong sáu phương thức đóng: đóng hằng tháng, 3 tháng một lần, 6 tháng một lần, 12 tháng một lần, đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần, đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia BHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng BHXH chưa đủ 20 năm để hưởng lương hưu.
* Nếu đã đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu nhưng đóng BHXH chưa đủ năm thì phải đóng thế nào và thời điểm được hưởng lương hưu ra sao?
– Trường hợp người tham gia BHXH bắt buộc đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định (nữ 55 tuổi, nam 60 tuổi) mà thời gian đã đóng BHXH còn thiếu trên 10 năm, nếu có nguyện vọng thì tiếp tục đóng BHXH tự nguyện theo một trong các phương thức nói trên cho đến khi thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm thì được đóng một lần cho những năm còn thiếu để hưởng lương hưu sớm theo quy định.
Thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền cho những năm còn thiếu.
* Ông có thể nói rõ hơn mức đóng khi tham gia BHXH tự nguyện thế nào?
– Mức đóng hằng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn.
Cụ thể, mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng.
Riêng mức đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm theo quy định được tính bằng tổng mức đóng của các tháng đóng trước, chiết khấu theo lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXH Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng.
Trường hợp đóng một lần cho những năm còn thiếu của người đã đủ tuổi hưu nhưng thời gian tham gia BHXH chưa đủ thì áp dụng lãi gộp bằng lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXH Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng.
* Nếu người tham gia BHXH tự nguyện chẳng may qua đời hay chuyển sang đóng BHXH bắt buộc có được hoàn trả tiền đã đóng?
– Người tham gia BHXH tự nguyện sẽ được hoàn trả một phần số tiền đã đóng trước đó nếu thuộc một trong các trường hợp sau: thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, hưởng BHXH một lần, bị chết hoặc tòa án tuyên bố đã chết.
Số tiền hoàn trả cụ thể được tính dựa trên các dữ liệu: mức đóng, lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng, số năm đã đóng, số tháng còn lại chưa đóng của phương thức đóng mà người tham gia chọn lựa…
* Ông có thể cho biết mức lương hưu tối thiểu, trung bình và tối đa của người tham gia BHXH tự nguyện? Khi có lương hưu rồi có được cấp thẻ bảo hiểm y tế hưu trí như cán bộ hưu trí hay không?
– Khi tham gia BHXH tự nguyện và hội đủ các điều kiện hưởng lương hưu trí, người tham gia BHXH tự nguyện có được thu nhập ổn định hằng tháng để đảm bảo cơ bản cuộc sống khi về già không còn sức lao động.
Ngoài ra còn được cấp thẻ bảo hiểm y tế hưu trí để khám chữa bệnh khi ốm đau. Về mức lương hưu được nhận hằng tháng, tùy theo mức đóng và số năm đóng. Cách tính như đối với BHXH bắt buộc, chỉ khác là không giới hạn mức thấp nhất phải bằng mức lương cơ sở (tức có thể thấp hơn nếu mức đóng thấp, thời gian đóng ít).
* Nhiều người đã đủ tuổi hưu từ trước ngày thông tư 01 có hiệu lực nhưng họ chưa được đóng BHXH tự nguyện từ tháng 1-2016 vì BHXH không thu. Như vậy có thiệt thòi cho người tham gia BHXH không?
– Do thông tư 01 có hiệu lực từ ngày 4-4 nên BHXH TP chỉ có thể thu từ ngày này trở đi. Vì thế, những người đủ tuổi từ tháng 1, 2 hoặc 3-2016 cũng chỉ có thể hưởng lương hưu từ 1-5-2016 (nếu đóng đủ trong tháng 4-2016).
Chính vì yêu cầu này của người dân mà BHXH TP.HCM đã có văn bản hướng dẫn thu BHXH tự nguyện từ ngày 31-3, dù đến nay BHXH TP chưa nhận được bản chính của thông tư 01 (chỉ đọc được trên mạng) và chưa có chỉ đạo, hướng dẫn từ BHXH Việt Nam.
Chúng tôi sẽ xin ý kiến của BHXH Việt Nam để truy trả thêm các tháng trước đó cho những trường hợp này (nếu được đồng ý).
Mức hỗ trợ người nghèo, cận nghèoTheo quy định của Chính phủ, từ ngày 1-1-2018 Nhà nước sẽ hỗ trợ một phần tiền đóng BHXH tự nguyện cho các đối tượng sau: hỗ trợ 30% mức đóng với người thuộc diện hộ nghèo, 25% với người cận nghèo, 10% với các đối tượng khác.Theo đó, mức hỗ trợ tiền đóng hằng tháng cho người tham gia BHXH tự nguyện trong giai đoạn 2018-2020 là: 46.200 đồng/tháng với người nghèo, 38.500 đồng/tháng với người cận nghèo và 15.400 đồng/tháng với các đối tượng khác.
Thủ tục tham gia BHXH tự nguyện Người dân cần đến các đại lý thu BHXH tự nguyện tại bưu điện quận, huyện để mua BHXH tự nguyện và được hướng dẫn làm thủ tục đóng BHXH một lần để hưởng lương hưu.Thủ tục gồm có: tờ khai đăng ký tham gia BHXH (đăng ký lần đầu), sổ BHXH (nếu đã từng tham gia BHXH), tờ khai thay đổi thông tin người tham gia (nếu thay đổi mức đóng, phương thức đóng).Đối với các trường hợp có yêu cầu đóng ngay một lần cho số tháng còn thiếu trong tháng 4-2016 để giải quyết ngay chế độ hưu trí thì có thể đóng và nộp yêu cầu hưởng chế độ hưu trí tại cơ quan BHXH quận, huyện nơi cư trú.
Theo báo Tuổi Trẻ

Comments[ 0 ]


Đăng nhận xét

10 điểm mới trong luật BHXH sửa đổi đáng chú ý năm 2016

07:08 |
Luật Bảo hiểm xã hội mới có hiệu lực từ ngày 1/1/2016 quy định chi tiết hơn một số chính sách về bảo hiểm xã hội (BHXH) hiện hành và bổ sung nhiều chính sách mới có lợi cho người lao động.

Chế độ thai sản cho nam giới
Lao động nam đang đóng Bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con cũng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 5 đến 14 ngày. Lao động nam được nghỉ 5 ngày làm việc nếu vợ sinh con. Nếu khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi được nghỉ 7 ngày làm việc. Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 3 ngày làm việc. Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
Thay đổi về mức đóng BHXH
Theo quy định của Luật BHXH sửa đổi có hiệu lực từ 1/1/2016, mức tiền đóng BHXH được tính dựa trên lương và phụ cấp ghi trong hợp đồng thay vì dựa vào bảng lương như hiện nay. Từ 1/1/2018 trở đi, người lao động đóng bảo hiểm dựa trên mức lương, phụ cấp và nhiều khoản bổ sung khác ghi trong hợp đồng lao động. Người lao động sẽ đóng 8% và doanh nghiệp đóng 18%, chiếm 26% lương hàng tháng.
Bảo lưu thời gian đóng BHXH để đủ điều kiện hưởng lương hưu
Ngoài ra, theo Nghị quyết 93/2015 của Quốc hội khóa XIII, từ 1/1/2016, người lao động được bảo lưu thời gian đóng BHXH để đủ điều kiện hưởng lương hưu nhằm bảo đảm cuộc sống khi hết tuổi lao động. Trường hợp người lao động tham gia BHXH bắt buộc sau một năm nghỉ việc, người tham gia bảo hiểm tự nguyện sau một năm không tiếp tục đóng bảo hiểm mà chưa đủ 20 năm đóng, khi có yêu cầu thì được nhận bảo hiểm xã hội một lần.
Thai sản cho người mang thai hộ
Trước Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, luật chưa có quy định chế độ thai sản cho người mang thai hộ nhưng từ 1-1-2016 khi Luật Bảo hiểm xã hội mới có hiệu lực thì chính sách này bắt đầu được áp dụng. Người mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản về khám thai, sẩy thai, nạo hút, thai chết lưu, chế độ sinh con… từ thời điểm mang thai cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng không vượt quá 6 tháng. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Người mẹ nhờ mang thai hộ cũng được hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi.
Tăng tiền đóng BHXH
Từ 1/1/2016 đến hết 2017, mức đóng dựa trên lương cộng phụ cấp ghi trong hợp đồng lao động. Từ 1/1/2018 trở đi, đóng trên lương cùng phụ cấp và các khoản bổ sung ghi trong hợp đồng lao động. Phụ cấp được xác định là các khoản cố định, ít biến động, gồm tiền để bù đắp điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà lương thỏa thuận trong hợp đồng chưa tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.
Theo quy định, người lao động đóng 8%, còn lại 18% sẽ do người sử dụng lao động đóng, tổng cộng 26% đóng vào quỹ BHXH.
Tăng mức trợ cấp ốm đau
Mức trợ cấp ốm đau được điều chỉnh tăng lên. Cụ thể, mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 24 ngày thay vì chia 26 ngày như hiện hành. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động một ngày bằng 30% mức lương cơ sở. Mức hỗ trợ ốm đau dài ngày (sau 180 ngày) tăng lên 50% thay vì 45% như hiện nay.
Mở rộng đối tượng tham gia BHXH
BHXH bắt buộc bổ sung 3 nhóm đối tượng đóng là người làm việc theo hợp đồng lao động từ một tháng đến dưới 3 tháng; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; người lao động là công dân nước ngoài.
Người lao động có quyền tự quản lý sổ BHXH
Người lao động có quyền tự quản lý sổ bảo hiểm xã hội, hàng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội, được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội. 
Luật cũng quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động định kỳ 6 tháng phải niêm yết công khai thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động và niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp hàng năm. 
Đóng thêm 5 năm BHXH hưởng lương hưu tối đa
Luật mới quy định lộ trình tăng dần thời gian đóng BHXH để hưởng lương hưu tối đa (75% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH). Từ 1/1/2018, lao động nữ đóng 15 năm BHXH được hưởng lương hưu bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH; từ năm thứ 16 trở đi thì được cộng thêm 2% mỗi năm. Như vậy, lao động nữ phải đủ 30 năm đóng BHXH mới được hưởng lương hưu ở mức tối đa bằng 75%.
Trước đây, lao động nam đóng 15 năm BHXH được hưởng lương hưu bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH. Từ 1/1/2018, để hưởng mức trên thì phải đóng đủ 16 năm, tăng dần tới năm 2022 thì phải tham gia 20 năm để hưởng mức 45%. Để được hưởng lương hưu ở mức tối đa 75% thì lao động nam phải đóng bảo hiểm 35 năm (thay vì 30 năm như hiện nay).
Như vậy, muốn được hưởng lương hưu tối đa 75% thì người lao động đóng BHXH thêm 5 năm nữa. Cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi theo quy định thì bị trừ 2%. Từ 1/1/2016, người tham gia BHXH thuộc cơ quan nhà nước tính lương bình quân 15 năm cuối để tính hưởng lương hưu thay vì 5 năm cuối như trước đây. Với lao động làm việc trong doanh nghiệp, căn cứ để tính lương hưu là bình quân của cả quá trình đóng.
Người dân không bị giới hạn nơi khám, chữa bệnh
Cùng với việc cải cách thủ tục, quy trình khám chữa bệnh, việc quy định “thông tuyến” trong Luật sửa đổi lần này sẽ tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người tham gia BHYT trong việc tiếp cận các dịch vụ y tế. Cụ thể, từ ngày 01/01/2016 sẽ mở thông tuyến khám chữa bệnh BHYT giữa tuyến xã và tuyến huyện trên cùng địa bàn tỉnh. Mở thông tuyến khám chữa bệnh BHYT đến tuyến tỉnh và tuyến trung ương trong phạm vi cả nước đối với người thuộc hộ gia đình nghèo và người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại các xã đảo, huyện đảo.
Theo Lao động thủ đô

Comments[ 0 ]


Đăng nhận xét

Người sử dụng LĐ phải đóng bảo hiểm TNLĐ, bệnh nghề nghiệp:

06:50 |
Từ 1.7 tới, Nghị định số 37/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật ATVSLĐ về bảo hiểm tai nạn lao động (TNLĐ), bệnh nghề nghiệp (BNN) bắt buộc bắt đầu có hiệu lực. Trong đó, quy định mức đóng vào Quỹ bảo hiểm TNLĐ, BNN của người sử dụng LĐ (NSDLĐ).

Cụ thể, theo Nghị định này, NSDLĐ hàng tháng đóng mức 1% trên quỹ tiền lương đóng BHXH của NLĐ là CBCCVC chức theo quy định của pháp luật về CBCCVC; Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp QĐND; Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật CAND; Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; CN quốc phòng, CN công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn và HĐLĐ có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên và người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng, không bao gồm NLĐ là người giúp việc gia đình (áp dụng từ ngày 1.1.2018); Người quản lý DN, người quản lý điều hành HTX có hưởng tiền lương. Trường hợp NSDLĐ là DN, HTX, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm hoặc khoán được thực hiện hằng tháng, 3 tháng hoặc 6 tháng một lần. NSDLĐ hằng tháng đóng mức 1% trên mức lương cơ sở đối với NLĐ là hạ sĩ quan, chiến sĩ QĐND; hạ sĩ quan, chiến sĩ CAND phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí. Từ ngày 1.1.2018 trở đi, Chính phủ quyết định mức đóng thấp hơn mức đóng quy định nêu trên.

Ông Đặng Văn Khánh- Trưởng phòng BHLĐ (Ban QHLĐ, Tổng LĐLĐVN) cho biết, hiện nay, khi TNLĐ xảy ra, người sử dụng LĐ phải có trách nhiệm tổ chức sơ cứu, cấp cứu cho NLĐ và phải chịu chi phí này. Sau đó, khi có giám định tỷ lệ mất sức khỏe, NLĐ sẽ được hưởng chế độ BHXH chi trả. Theo ông Khánh, với quy định mới trên, các chế độ đối với người bị TNLĐ vẫn được đảm bảo như cũ, nhưng quy định này sẽ giúp triển khai việc phòng ngừa TNLĐ; huấn luyện, đào tạo lại cho NLĐ sau khi bị tai nạn được tốt hơn để họ trở lại làm việc nếu như NLĐ có nhu cầu. Do vậy, có thể nói, người sử dụng LĐ có lợi nhiều hơn, mà chi phí đóng cho các khoản này không tăng lên. Một số DN nói quy định này làm tăng chi phí, nhưng thật ra không phải, bởi mức đóng tối đa chỉ bằng 1% trên quỹ tiền lương đóng BHXH của NLĐ (một số DN có nguy cơ TNLĐ thấp thì mức đóng còn thấp hơn). Hơn nữa, các DN còn được hưởng 2 chính sách trên…

Comments[ 0 ]


Đăng nhận xét

Một số tình huống ứng dụng Luật lao động: Trợ cấp thất nghiệp

01:23 |
Hỏi: Trợ cấp thôi việc từ công ty trả cho người lao động tự ý nghỉ việc được tính từ mốc 1.1.2010 hay là 1.1.2009 ? và cách tính như thế nào?

Trả lời: 

• Trợ cấp thôi việc công ty trả cho người lao động được tính từ 01.01.2009 trở về trước, cứ mỗi năm làm việc được 0,5 tháng lương đóng BHXH, theo quy định của Điều 14, Nghị định số 44/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về Hợp đồng lao động và theo Điều 41, Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp. (Vì bắt đầu từ 01.01.2009 đã có bảo hiểm thất nghiệp rồi.)

• Nếu ngày nhân viên xin nghỉ việc từ sau 1.1.2009, thì tính từ 1.1.2009, DN không phải trả trợ cấp thất nghiệp. Nhưng tính từ ngày ký HĐLĐ đến ngày 1.1.2009 thì DN phải có nghĩa vụ trợ cấp thất nghiệp cho người lao động (cứ 1 năm làm việc là 1/2 tháng lương) 

Ví dụ: NLĐ làm việc cho cty từ 1.1.2005, đến 1.1.2011 thì xin nghỉ việc tại công ty. Như vậy công ty phải trả trợ cấp thất nghiệp cho NLĐ trong khoản thời gian 1.1.2005-1.1.2009 (tổng cộng 4 năm). Từ 1.1.2009, trợ cấp thất nghiệp của NLĐ sẽ do nhà nước thanh toán.

• Người lao động tự ý nghỉ việc, không có lý do chính đáng theo Luật Lao động quy định, không có sự thỏa thuận với Công ty là đã vi phạm Luật, không được hưởng trợ cấp mất việc. Nếu người lao động và Công ty thỏa thuận chấp dứt HĐLĐ thì sẽ tùy theo từng trường hợp (do người lao động hay Cty đề nghị chấm dứt), có thể là trợ cấp thôi việc (0.5tháng lương/năm làm việc) hoặc trợ cấp mất việc (1tháng lương/năm làm việc). Số năm làm việc tính đến hết ngày 31/12/2008. Thời gian sau đó đã được cover bởi Bảo Hiểm Thất Nghiệp, nghĩa là nếu Nhân viên join từ ngày 1/1/2009 trở đi thì sẽ không có trợ cấp thôi việc hoặc mất việc nữa. 

Hỏi: Cho mình hỏi mình xin nghỉ việc từ tháng 8/2008 thì có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không? Mình đã tham gia đóng BHXH 3 năm 10 tháng. Từ khi nghỉ việc tới nay mình vẫn chưa tham gia đóng BHXH lại.

Trả lời:
• Từ 1/1/2009 Bảo hiểm Thất nghiệp chính thức được thực hiện. Vì thế, bạn nghỉ từ 8/2008 thì tất nhiên sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp. 

• Trường hợp bạn đã nghỉ đóng BHXH 3 năm 10 tháng thì bạn có thể liên hệ BHXH Quận/Huyện nơi thường trú hoặc tạm trú để xin hưởng trợ cấp BHXH 1 lần. 

Nhân Viên Mới tự sưu tầm để tham khảo nhé, còn mỗi trường hợp sẽ có những "biến" khác nhau các anh chị em ạ.

Comments[ 0 ]


Đăng nhận xét

Đối tượng, mức đóng và tỷ lệ đóng bảo hiểm y tế - Bảo hiểm y tế bắt buộc

01:50 |

1. Người lao động (kể cả người lao động nước ngoài); cán  bộ, công chức, viên chức
- Mức đóng: Bằng 4,5% tiền lương, tiền công hàng tháng.
- Trách nhiệm đóng: 
+ Người SDLĐ đóng 3%;
+ Người LĐ đóng 1,5%.
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan  nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an nhân dân
- Mức đóng: Bằng 4,5% tiền lương, tiền công hàng tháng.
3. Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương hưu và tiền trợ cấp MSLĐ
- Trách nhiệm đóng:  Tổ chức BHXH
4. Người đang hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung.
- Trách nhiệm đóng:  Tổ chức BHXH
5. Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung.
- Trách nhiệm đóng:  Tổ chức BHXH
6. Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung.
- Trách nhiệm đóng:  Tổ chức BHXH
7. Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung.
- Trách nhiệm đóng:  Ngân sách nhà nước đóng.
8. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Mức đóng: Bằng 4,5% mức trợ cấp thất nghiệp.
- Trách nhiệm đóng:  Tổ chức BHXH.
9. Người có công với cách mạng
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung.
- Trách nhiệm đóng:  Ngân sách nhà nước đóng.
10. Cựu chiến binh theo quy định của pháp luật về cựu chiến binh
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung.
- Trách nhiệm đóng:  Ngân sách nhà nước đóng.
11. Người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước theo quy định của Chính phủ
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung.
- Trách nhiệm đóng:  Ngân sách nhà nước đóng.
12. Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung.
- Trách nhiệm đóng:  Ngân sách nhà nước đóng.
13. Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung.
- Trách nhiệm đóng:  Ngân sách nhà nước đóng.
14. Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung.
- Trách nhiệm đóng:  Ngân sách nhà nước đóng.
15. Thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung.
- Trách nhiệm đóng:  Ngân sách nhà nước đóng.
16. Thân nhân của các đối tượng sau đây theo quy định của pháp luật về sĩ quan Quân đội nhân dân, nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân và cơ yếu:
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân đang tại ngũ;  hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ trong quân đội nhân dân;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang làm công tác cơ yếu tại Ban Cơ yếu Chính phủ và người đang làm công tác cơ yếu hưởng lương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân và bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân nhưng không phải là quân nhân, công an nhân dân
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung.
17. Trẻ em dưới 6 tuổi:
-  Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung.
- Trách nhiệm đóng:  Ngân sách nhà nước đóng.
18. Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung.
- Trách nhiệm đóng:  Ngân sách nhà nước đóng.
19. Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam
 - Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung.
- Trách nhiệm đóng:  Đơn vị cấp học bổng đóng.
20. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo:
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung.
- Trách nhiệm đóng:  Đối tượng đóng. Ngân sách địa phương hỗ trợ 50%.
21. Học sinh, sinh viên:
- Mức đóng: Bằng 3% lương tối thiểu chung.
- Trách nhiệm đóng:  HSSV đóng tối đa 70% mức phí; Ngân sách địa phương hỗ trợ tối thiểu 30%.
22. Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp (Thực hiện từ 01/01/2012)
- Mức đóng: Mức đóng bằng 4,5% lương tối thiểu chung.
- Trách nhiệm đóng:  Đối tượng đóng. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối thiểu 30% đối tượng có mức sống trung bình.
23. Thân nhân của người lao động có trách nhiệm nuôi dưỡng và sống trong cùng hộ gia đình (Thực hiện từ 01/01/2014)
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung.
- Trách nhiệm đóng:  Người lao động đóng. Từ người thứ 2 trở đi giảm 10%.từ người thứ 5 trở đi đóng 60% mức phí người thứ (Từ 01/01/2014 đóng 3% lương tối thiểu chung)
24. Xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể (Thực hiện từ 01/01/2014)
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung.
- Trách nhiệm đóng:  Đối tượng đóng.
25. Từ ngày 01/01/2010, các đối tượng khác theo quy định của Chính phủ:
a/ Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo QĐ 206/CP
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung.
- Trách nhiệm đóng:  Tổ chức BHXH.
b/ Thanh niên xung phong trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo QĐ 170/2008/QĐ-TTg
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung.
- Trách nhiệm đóng:  Ngân sách nhà nước đóng.
c/ Người lao động được hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về BHXH do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung.
- Trách nhiệm đóng: Tổ chức BHXH.
d/ Người hoạt động không chuyên trách cấp xã
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung.
- Trách nhiệm đóng: UBND xã đóng 2/3; đối tượng đóng 1/3.

Comments[ 0 ]


Đăng nhận xét